Chào mừng quý vị đến với Website Trường Tiểu học Lam Sơn - Quận 6.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Vấn đề chung-Trao đổi >

Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí minh sáng lập, lãnh đạo, được thành lập ngày 18/11/1930.

Trải qua các thời kỳ hoạt động với những tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết dân tộc Việt Nam - một nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Kế tục vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trương phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực tự cường, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước, không phân biệt thành phần xã hội và dân tộc, quá khứ và ý thức hệ, tôn giáo và tín ngưỡng, miễn là tán thành công cuộc đổi mới, nhằm mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, phấn đấu sớm thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, tiến lên dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, thực hiện di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh", góp phần tích cực vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã được Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định tại Điều 1 và Điều 2: "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia phát triển tình hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới".

 

Chương I

Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

Điều 1Thành viên

Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Việc gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, tán thành Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp xem xét công nhận.

Điều 2: Nghĩa vụ của thành viên

1. Thực hiện Điều lệ và Chương trình Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tập hợp và phản ánh ý kiến, kiến nghị của nhân dân và thông báo kết quả thực hiện chương trình thống nhất hành động với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.

2. Tuyên truyền, vận động nhân dân thi hành Hiến pháp và pháp luật, thực hiện chương trình Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Đôn đốc các thành viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết dân tộc và tham gia công tác Mặt trận ở nơi cư trú.

4. Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện chương trình của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 3Quyền của thành viên

1. Thảo luận, chất vấn, phê bình, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.

2. Yêu cầu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tổ chức hiệp thương để phối hợp hoạt động giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng sáng kiến của mình về các cuộc vận động nhân dân thực hiện chương trình của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước.

4. Yêu cầu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

5. Được nhận thông tin về hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.

6. Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp.

Điều 4: Quan hệ giữa các thành viên

Quan hệ giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là hợp tác bình đẳng, đoàn kết chân thành, tôn trọng lẫn nhau để cùng thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại của Nhà nước và các chương trình của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

 

Chương II

Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

Điều 5: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

Tổ chức, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động.

Khi phối hợp và thống nhất hành động, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình.

Điều 6: Hệ thống tổ chức

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:

- Trung ương;

- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ( gọi chung là cấp tỉnh);

- Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);

- Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

ở mỗi cấp có Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Dưới cấp xã có Ban công tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư.

Điều 7: Đại hội

1. Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó, 5 năm họp một lần.

2. Cơ cấu thành phần, số lượng đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc do hội nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương thoả thuận. Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ:

a) Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

b) Thông qua chương trình thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ mới;

c) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

d) Hiệp thương dân chủ cử ra Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Cơ cấu thành phần, số lượng đại biểu dự Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc các cấp ở địa phương do Hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó thoả thuận theo hướng dẫn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp. Đại hội Mặt trận Tổ quốc cấp nào, do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó triệu tập, có nhiệm vụ:

a) Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp mình;

b) Thông qua Chương trình thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc cấp mình nhiệm kỳ mới;

c) Góp ý kiến vào các văn kiện của Đại hội Mặt trận Tổ quốc cấp trên (nếu có);

d) Hiệp thương dân chủ cử ra Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc của cấp mình.

Điều 8: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp là cơ quan chấp hành của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc mỗi cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình của Mặt trận Tổ quốc do Đại hội đại biểu cùng cấp đề ra và những nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Số lượng uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp nào, do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc cấp đó thoả thuận theo cơ cấu thành phần quy định tạiĐiều 9 Điều lệ này và hướng dẫn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp.

4. Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ở mỗi cấp đương nhiên không còn tư cách uỷ viên trong những trường hợp sau đây:

- Không còn là đại diện của tổ chức thành viên cấp ấy;

- Không còn là đại diện của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới;

- Cán bộ Mặt trận chuyên trách nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.

Việc cử người thay thế do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó quyết định.

Giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, khi cần thiết mở rộng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc mỗi cấp có quyền cử bổ sung một số uỷ viên, nhưng không vượt quá 1/3 tổng số uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc đã được Đại hội cử ra.

Điều 9: Cơ cấu thành phần Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp

1. Cơ cấu thành phần Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện gồm:

a) Người đứng đầu các tổ chức thành viên;

b) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới trực tiếp;

c) Một số cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

d) Một số cán bộ chuyên trách công tác Mặt trận;

e) Một số chuyên gia ở những lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc.

2. Cơ cấu thành phần Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã gồm:

a) Người đứng đầu các tổ chức thành viên cùng cấp;

b) Một số Trưởng ban công tác Mặt trận;

c) Một số cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp thường kỳ ít nhất một năm một lần. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện, họp thường kỳ ít nhất 6 tháng một lần. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, họp thường kỳ ít nhất 3 tháng một lần.

4. Hội nghị thường kỳ Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có nhiệm vụ:

a) Thảo luận về tình hình và kết quả phối hợp thực hiện chương trình hành động thời gian qua, quyết định chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc thời gian tới;

b) Tham gia ý kiến vào các văn kiện Đại hội Mặt trận Tổ quốc cùng cấp hoặc cấp trên ( nếu có);

c) Hiệp thương về tổ chức và nhân sự thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ( nếu có);

d) Thảo luận, quyết định những vấn đề khác do Ban thường trực đưa ra thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.

Điều 10: Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số uỷ viên Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Đoàn Chủ tịch là đại diện của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ họp, có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quyết định những chủ trương, công tác để thực hiện chương trình hành động và nghị quyết của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ban thường trực trình;

b) Góp ý, kiến nghị với Đảng về chủ trương, đường lối chính sách khi có yêu cầu. Góp ý kiến với Nhà nước về chính sách, pháp luật;

c) Xem xét, quyết định việc cử, cho thôi uỷ viên Ban thường trực theo đề nghị của Ban Thường trực và báo cáo với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc tại kỳ họp gần nhất.

3. Đoàn Chủ tịch họp thường lệ ít nhất 6 tháng một lần.

Điều 11: Ban thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Ban thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Uỷ viên Đoàn Chủ tịch chuyên trách, gồm: Chủ tịch, Tổng thư ký và các Uỷ viên Ban thường trực.

2. Ban thường trực Uỷ ban Trung ương là đại diện của Uỷ ban Trung ương và Đoàn Chủ tịch giữa hai kỳ họp có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Chuẩn bị các kỳ họp của Đoàn Chủ tịch và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

b) Tổ chức thực hiện chương trình hành động của Uỷ ban Trung ương, những quyết định của Đoàn Chủ tịch; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

c) Hướng dẫn hoạt động của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;

d) Xem xét, công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay đổi Chủ tịch, phó Chủ tịch, Uỷ viên Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh;

đ) Tổ chức, quản lý, điều hành bộ máy giúp việc ở cơ quan Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

e) Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với cơ quan Nhà nước, tổ chức thành viên;

f) Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động của các Hội đồng tư vấn, cộng tác viên của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam .

3. Ban thường trực họp thường lệ mỗi tháng ít nhất một lần.

Điều 12: Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp ở địa phương

1. Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp hiệp thương dân chủ cử trong số Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc chuyên trách ở cấp đó, gồm Chủ tịch, phó Chủ tịch, Uỷ viên Ban thường trực.

Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó hiệp thương dân chủ cử trong số uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã gồm chủ tịch, phó chủ tịch và uỷ viên thường trực.

2. Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc mỗi cấp ở địa phương là đại diện của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó giữa hai kỳ họp, có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Chuẩn bị các kỳ họp của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

b) Tổ chức thực hiện chương trình hành động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp mình và các chủ trương công tác của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên; chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc;

c) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới trực tiếp;

d) Xét, công nhận việc cử, bổ sung, hoặc thay đổi chức danh Chủ tịch, phó Chủ tịch, Uỷ viên Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới trực tiếp;

đ) Tổ chức quản lý, điều hành bộ máy giúp việc ở cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp mình.;

e) Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với cơ quan Nhà nước, các tổ chức thành viên;

f) Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động của các Hội đồng tư vấn, cộng tác viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp mình.

Đối với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã thì không thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nêu ở điểm c, điểm d, điểm đ trong điều này.

3. Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp ở địa phương họp thường lệ mỗi tháng ít nhất hai lần.

Điều 13: Việc cử các chức danh của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Việc cử các chức danh của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp theo khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Điều lệ này. Nếu không nhất trí được thì bầu bằng phiếu kín; người trúng cử phải được quá nửa tổng số uỷ viên Uỷ ban Mặt trận của cấp bầu tín nhiệm.

Điều 14: Chế độ làm việc của Ban thường trực

Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp làm việc theo chế độ tập thể bàn bạc và quyết định, phân công cá nhân phụ trách.

Điều 15: Tổ chức và cán bộ cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các văn bản pháp luật liên quan, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sau khi thống nhất với cơ quan có thẩm quyền, quy định về tổ chức và cán bộ của cơ quan Uỷ ban Trung ương, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức và cán bộ của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.

2. Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm bồi dưỡng, nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ chuyên trách của cơ quan Uỷ ban trung ương và cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ chuyên trách của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp mình và cấp huyện.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Mặt trận cho cán bộ chuyên trách cấp mình, cán bộ Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Ban công tác Mặt trận.

3. Khi có sự thay đổi Chủ tịch, phó Chủ tịch, uỷ viên Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã giữa nhiệm kỳ, Ban thường trực cấp đó phải báo cáo Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp. Việc cử, bổ sung, công nhận chức danh đó tiến hành theo quy định tại Điều 11, 12, 13, Điều lệ này.

Điều 16: Ban công tác Mặt trận

1. Ban công tác Mặt trận được tổ chức ở thôn, làng, ấp, bản, khu phố, cộng đồng dân cư khác ở cơ sở, do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn ra quyết định thành lập.

2. Ban công tác Mặt trận có chức năng phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên; phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản...) để thực hiện nhiệm vụ:

- Trực tiếp vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân; chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc các cấp;

-Động viên nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước;

- Phối hợp với Trưởng thôn thực hiện quy chế dân chủ và hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư.

Điều 17: Hội đồng tư vấn, cộng tác viên

1. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành lập các Hội đồng tư vấn, mở rộng cộng tác viên ở cấp mình, giúp Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

2. Hội đồng tư vấn là tổ chức không chuyên trách, gồm: Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, chuyên gia ở một số lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc.

3. Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động của các Hội đồng tư vấn, cộng tác viên.

 

Chương III

Quan hệ giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp.

Quan hệ giữa Uỷ ban Mặt trận tổ quốc với cơ quan Nhà nước, với nhân dân

 

 

Điều 18: Quan hệ giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp

1. Quan hệ giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới là quan hệ hướng dẫn, giúp đỡ, kiểm tra.

2. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới thực hiện chủ trương, chương trình hành động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên; thực hiện chế độ báo cáo với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên; kiến nghị với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc.

3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp trao đổi kinh nghiệm, phối hợp và giúp đỡ nhau trong hoạt động.

Điều 19: Quan hệ giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan Nhà nước

1. Quan hệ giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc với cơ quan Nhà nước là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

2. Quan hệ phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước được thực hiện theo quy chế phối hợp công tác do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Nhà nước hữu quan ở từng cấp ban hành.

Điều 20: Quan hệ giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc với nhân dân

Trong quan hệ với nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc các cấp động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước; chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân

 

Chương IV

Khen thưởng - kỷ luật

 

Điều 21: Khen thưởng

Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp đại đoàn kết dân tộc thì được khen thưởng.

Hình thức khen thưởng cao nhất của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là huy chương " Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc".

Điều 22: Kỷ luật

Thành viên làm trái những quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì tuỳ mức độ sai phạm mà bị khiển trách, cảnh cáo hoặc thôi công nhận là thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

 

Chương V

Kinh phí hoạt động, tài sản của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

Điều 23: Kinh phí hoạt động

Nguồn kinh phí hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp bao gồm:

- Kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp;

- Kinh phí được cấp khi thực hiện chương trình, dự án của Nhà nước;

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh theo pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài ủng hộ;

Kinh phí của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp nào do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 24: Tài sản

Tài sản của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp bao gồm:

a) Tài sản Nhà nước giao;

b) Tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài tặng cho.

Việc nhận, quản lý, sử dụng tài sản đó theo quy định của pháp luật.

 

Chương VI

Điều khoản thi hành

Điều 25: Hiệu lực thi hành

Điều lệ này có hiệc lực từ ngày Đại hội Đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ Vthông qua.

Những quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 26: Sửa đổi Điều lệ

Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mới có quyền sửa đổi Điều lệ.

Điều 27: Hướng dẫn thi hành

Ban thường trực Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành Điều lệ này.


Điều lệ này đã được Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ V họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 26 đến ngày 28 / 8 /1999 nhất trí thông qua.

Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Phạm Thế Duyệt

(Đã ký)

 


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Diễm My @ 23:14 18/09/2015
Số lượt xem: 992
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến